Cáp thép chống xoắn phi 12 19×7 là loại cáp chuyên dụng cho nâng hạ tải trọng vừa và nhỏ, thường dùng trong cẩu tháp, tời kéo, ròng rọc. Với cấu trúc 19×7, cáp có khả năng chống xoay tải hiệu quả, giúp hàng hóa ổn định khi nâng.
Thông số kỹ thuật chi tiết
-
Đường kính danh nghĩa: 12 mm (phi 12).
- Cấu trúc sợi cáp: 19×7 – gồm 19 tao cáp, mỗi tao gồm 7 sợi thép nhỏ bện chặt với nhau. Cáp có 3 lớp tao: lớp ngoài cùng 12 tao, lớp giữa 6 tao, và lõi trung tâm 1 tao
- Lõi cáp (core): Lõi thép độc lập (IWRC – Independent Wire Rope Core)
- Vật liệu chế tạo: Thép cacbon cường độ cao (thép kéo nguội). Thông thường dây cáp đạt cấp bền 1770 – 1960 N/mm² (tương đương grade 1770/1960). Sợi cáp có thể được mạ kẽm hoặc bôi dầu mỡ (cáp đen) để chống ăn mòn, tăng độ bền
- Độ bền kéo danh nghĩa: khoảng 1960 N/mm² (theo tiêu chuẩn sản xuất dây cáp Hàn Quốc)
- Quy cách đóng gói: Thông thường 1000 m/cuộn (có thể cắt lẻ theo yêu cầu)
- Xuất xứ phổ biến: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,… (có chứng chỉ CO, CQ nếu nhập khẩu chính hãng)

Cấu tạo và đặc điểm kỹ thuật của cáp 19×7
Hình 1: Cấu tạo mặt cắt ngang của cáp chống xoắn 19×7 (19 tao × 7 sợi). Lớp ngoài 12 tao (màu xanh), lớp giữa 6 tao (màu đỏ), lõi 1 tao trung tâm,

Cáp chống xoắn 19×7 có cấu trúc đặc biệt gồm nhiều lớp tao cáp bện ngược chiều nhau. Cụ thể, cáp 19×7 có 19 tao, chia làm 2 lớp tao bện quanh một tao lõi trung tâm. Lớp ngoài cùng gồm 12 tao bện xoắn theo một chiều., lớp trong (gồm 6 tao + lõi) bện xoắn ngược chiều với lớp ngoài. Nhờ thiết kế các lớp sợi xoắn ngược hướng nhau như vậy, khi cáp chịu tải, xu hướng xoay của lớp ngoài sẽ được cân bằng bởi lớp trong, tạo hiệu ứng chống xoắn, chống xoay rất hiệu quả. Cấu trúc đối xứng nhiều tao nhỏ cũng giúp sợi cáp mềm dẻo hơn và phân bố ứng suất đều hơn so với cáp 6 tao thông thường.
Vật liệu chế tạo các sợi thép bên trong thường là thép hợp kim cacbon chất lượng cao, được kéo nguội đạt cường độ 1770–1960 N/mm². Các sợi thép có đường kính nhỏ được bện thành tao, rồi tiếp tục bện nhiều lớp tao thành sợi cáp hoàn chỉnh. Bề mặt cáp có thể mạ kẽm (cáp trắng) hoặc không mạ (cáp đen) – nếu là cáp đen thì thường được tẩm dầu mỡ toàn bộ các sợi để chống gỉ sét, bôi trơn giảm mài mòn
Ưu điểm của cáp chống xoắn so với cáp thép thường
Cáp chống xoắn 19×7 được đánh giá cao nhờ nhiều ưu điểm vượt trội so với cáp thép cẩu thông thường (loại 6 tao):
- Chống xoay, an toàn khi nâng hạ: Ưu điểm lớn nhất là sợi cáp ít bị xoắn và không tự quay khi nâng vật nặng một đầu. Nhờ đó, khi móc cẩu hàng hóa, tải trọng không bị xoay gây nguy hiểm, dây cáp cũng không bị bung xoắn các tao – đảm bảo an toàn và ổn định hơn hẳn. Tính chống xoay giúp giảm hiện tượng rối cáp, hạn chế dây cáp bị “cáp đánh” (xoắn thắt nút) trong quá trình nhả/tời cáp . Đồng thời, cáp chống xoắn giảm rung lắc tải, giúp việc điều khiển cẩu chính xác hơn.
- Khả năng chịu tải cao, độ bền vượt trội: Nhờ cấu tạo nhiều tao sợi nhỏ phân bố đều, cáp 19×7 thường có lực kéo đứt và sức chịu tải lớn hơn so với cáp 6 tao cùng kích cỡ. Thép sử dụng là loại cường độ cao, kết hợp với thiết kế chống xoắn làm tăng độ bền mỏi cho cáp (dây ít bị mỏi đứt từ bên trong do xoắn). Do đó tuổi thọ của cáp chống xoắn thường dài hơn, ít phải thay thế hơn (nếu sử dụng đúng cách).
- Mềm dẻo, linh hoạt hơn: Cáp 19×7 có nhiều sợi nhỏ nên khá mềm và linh hoạt, dễ uốn quanh puly tang trống có đường kính tương đối nhỏ. Cáp ít bị “gãy” khi uốn, hạn chế hiện tượng gập cáp. Nhờ độ mềm này, 19×7 rất phù hợp làm dây cẩu cao tầng (cẩu tháp) để nâng hạ vật ở khoảng cách lớn mà vẫn êm và an toàn. (Lưu ý: cáp 19×7 kém chống mài mòn bề mặt hơn so với cáp 6 tao sợi lớn – cần chú ý bôi trơn, kiểm tra thường xuyên để tránh mòn đứt âm thầm bên trong).
- Tăng hiệu quả làm việc: Việc sử dụng cáp chống xoắn giúp giảm thiệt hại do rối cáp, đứt cáp gây dừng máy. Người vận hành cũng yên tâm hơn về tính ổn định của dây cáp, nhờ đó nâng cao hiệu suất và an toàn lao động.
Ứng dụng phổ biến của cáp 19×7 phi 12
Với những ưu điểm trên, cáp thép chống xoắn 19×7 đường kính 12 mm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, đặc biệt ở các công việc nâng hạ đòi hỏi độ cao lớn hoặc yêu cầu an toàn cao. Các ứng dụng tiêu biểu gồm:
- Thiết bị nâng hạ, cẩu trục: Làm cáp tải chính cho các loại cẩu trục, cần trục, cần cẩu xe tải, cẩu tự hành, cẩu tháp xây dựng,… trong các công trường xây lắp cao tầng, nhà máy công nghiệp. Cáp 19×7 đặc biệt thích hợp cho cẩu tháp và cẩu trọng tải lớn vì sợi cáp mềm, không xoay khi nâng vật nặng ở độ cao lớn. Ngoài ra, cáp còn dùng cho các tời nâng hạ, puly ròng rọc yêu cầu chống xoắn (lưu ý không dùng cho máy tời điện loại nhỏ tốc độ cao nếu nhà sản xuất khuyến cáo, do cáp nhiều tao mảnh dễ bị mỏi đứt sợi nếu quấn nhiều lớp quá chặt)
-
Khoan cọc nhồi, máy khoan địa chất: Cáp chống xoắn phi 12 được dùng trên máy khoan cọc nhồi bê tông (rotary drilling rigs) cỡ vừa, làm dây cáp chính trên tời khoan để nâng hạ cần khoan, ống khoan. Tính chống xoay của cáp giúp giữ ổn định cụm khoan, không bị xoắn rối khi quay khoan và rút cần khoan liên tục. Ngoài ra còn gặp cáp 19×7 (và 35×7) trong máy khoan địa chất, khoan thăm dò, nơi yêu cầu dây cáp vừa chịu lực cao vừa không xoắn.
-
Ngành điện lực: Được sử dụng làm dây cáp kéo dẫn trong thi công đường dây điện cao thế. Khi kéo căng dây cáp điện hoặc cáp quang trên không, người ta dùng cáp chống xoắn nối với máy tời kéo dây để đảm bảo dây dẫn không bị xoắn vặn gây hư hại. Loại cáp này (thường mạ kẽm) còn được ứng dụng trong xây lắp cột điện, trụ viễn thông – ví dụ dùng làm dây tời kéo các bộ phận lên cao, dây neo giữ tạm thời trong quá trình dựng cột,… nhờ ưu điểm không tự xoay, chịu tải tốt. Một số dây cáp cứu hộ, cứu sinh trong ngành điện và PCCC cũng dùng kết cấu chống xoắn để tăng độ an toàn (vd. dây thoát hiểm lõi thép 12mm chống xoắn).
-
Các ứng dụng khác: Cáp chống xoắn 19×7 phi 12 còn xuất hiện trong hệ thống thang máy (một số thiết kế thang máy dùng cáp chống xoắn lõi bố 8×19 hoặc tương đương cho cáp tải chính). Trong ngành hàng hải, cáp 19×7 (đặc biệt loại mạ kẽm) được dùng cho tời kéo, cần trục boong tàu,… Ngoài ra, nhiều lĩnh vực khác như bốc xếp cảng biển, khai mỏ, công nghiệp dầu khí cũng sử dụng cáp chống xoắn cho các thiết bị nâng hạ đòi hỏi độ an toàn cao.
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Cáp thép chống xoắn 19×7 được sản xuất theo các tiêu chuẩn chuyên ngành về dây cáp thép. Một số tiêu chuẩn kỹ thuật tiêu biểu áp dụng cho loại cáp này gồm:
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5757:2009 (ISO 2408:2004) – Cáp thép dùng cho mục đích chung – Yêu cầu tối thiểu. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kích thước, độ bền, phương pháp thử đối với cáp thép bện thông dụng. Cáp chống xoắn 19×7 phi 12 thuộc phạm vi các loại cáp đường kính 6–38 mm cho mục đích nâng hạ chung trong tiêu chuẩn này. (Ngoài ra, TCVN 10837:2015 (ISO 4309:2010) quy định về kiểm tra, bảo dưỡng và loại bỏ cáp thép trong cần trục – giúp đảm bảo an toàn khi sử dụng các loại cáp như 19×7
-
Tiêu chuẩn châu Âu (EN): EN 12385-4:2002 (trước đây là DIN 3064) – Quy định về cáp thép sử dụng trong máy nâng (cáp cần trục, cáp cẩu). Cáp 19×7 nằm trong nhóm cáp chống xoắn hai lớp tao, tương ứng tiêu chuẩn này. Bên cạnh đó, EN 10264 quy định về dây thép làm dây cáp bện, đảm bảo vật liệu sợi đạt độ bền yêu cầu. Điều này có nghĩa là cáp 19×7 thỏa mãn các yêu cầu về khả năng chống xoay (trên 90% moment xoắn được cân bằng) nhưng không được coi là “non-rotating” hoàn toàn. Bảng 19 của ASTM A1023 đưa ra giá trị lực kéo đứt tối thiểu cho các đường kính cáp 19×7
-
Tiêu chuẩn quốc tế khác: ISO 2408:2017 – Quy định tối thiểu với cáp thép bện dùng chung (tương tự TCVN 5757). Ngoài ra còn có JIS G 3525 (Nhật Bản) cho cáp cần trục, GB/T (Trung Quốc) cho cáp thép,… mà các nhà sản xuất có thể tuân thủ. Các nhà sản xuất uy tín (Hàn Quốc, Nhật) thường có chứng chỉ CQ thể hiện sản phẩm đạt các tiêu chuẩn DIN/EN, API, ABS, DNV-GL… tùy theo lĩnh vực (ví dụ cáp dùng cho hàng hải có chứng nhận Đăng kiểm).








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.